|
NGUYÊN LÝ VÀ ỨNG DỤNG.
- Tín hiệu thu được nhờ Anten đặt tại
trung tâm (head-end),
được cộng và khuếch đại sau đó đưa đến các
điểm thông qua hệ thống cáp (cáp quang, cáp đồng trục,...).
- Các điểm phân nhánh có các bộ khuếch đại nhằm bổ sung tín
hiệu suy hao trên đường truyền sau đó thông qua hệ thống bộ chia phân nhánh tín
hiệu và các đoạn cáp nhánh để đến từng ổ cắm TV.

TÍNH NĂNG KỸ THUẬT.
- Truyền dẫn các chương trình truyền hình, với độ
tin cậy và ổn định cao.
- Chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt, không bóng,
nhiễu đạt tiêu chuẩn truyền hình, cụ thể là:
- Mức ra tín hiệu tại các điểm đạt 65-80 dBmV
- Không có xiên nhiễu giữa các kênh
- Mức tín hiệu trên tạp âm (S/N) trên 60 dBmV
- Độ rộng kênh ít nhất 8 MHz cho hệ Pal D/K,
B/G, I và 6 MHz
cho hệ NTSC M.
- Biên độ tín hiệu của các kênh truyền trên cáp có
tuyến tính theo tần số.
- Mạng cáp được thiết kế đảm bảo truyền tải 32 đến
60 kênh truyền hình và âm thanh
- Tín hiệu tại các điểm TV đạt chuẩn.
KHẢ NĂNG MỞ RỘNG CỦA HỆ THỐNG
- Khả năng truyền tải nhiều kênh truyền hình và âm
thanh trên mạng.
- Khả năng cung cấp các kênh truyền hình trả phí
trên mạng.
- Khả năng cung cấp tín hiệu hai chiều cho truyền
hình và các dịch vụ khác trong tương lai.
SẢN PHẨM CUNG CẤP
| - Anten vệ
tinh: |
|
|
|
|
Paraclipse ( Mỹ) |
 |
Comstar ( Pacific
Satelitte – HK) |
 |
| - LNB: |
|
|
|
|
Echostar (Mỹ) |
 |
Gardiner ( Mỹ) |
 |
| - Modulator: |
|
|
|
|
Rover ( Italy) |
 |
Eight ( HK) |
|
| - Máy thu vệ
tinh FTA: |
|
|
|
|
HDT - Hyundai (Hàn
quốc) |
 |
|
|
|
|
- Bộ giải mã truyền hình vệ tinh: (chi
tiết) |
|
|
| - Cable: |
|
|
|
|
ASTRX (Mỹ) |
 |
Belden (Mỹ) |
 |
| - Splitter,
Tap-off: |
|
|
|
|
Jebsee ( Đài loan) |
 |
|
|

|